quạt kéo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loại quạt lớn, thường có khung bằng tre hoặc gỗ, bọc vải, hình chữ nhật, được treo trên trần nhà và vận hành bằng cách kéo một sợi dây luồn qua ròng rọc để tạo ra luồng gió. Đây là một vật dụng làm mát truyền thống, thường thấy trong các gia đình, đình chùa hoặc công sở ở Việt Nam thời xưa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nhà ông bà nội tôi ngày xưa có chiếc quạt kéo rất lớn treo giữa gian giữa.
- Vào mùa hè nóng nực, người giúp việc thường ngồi kéo quạt kéo cho cả nhà.
- Trong các bộ phim cổ trang, ta thường thấy cảnh các thái giám kéo quạt kéo trong cung điện.
Các cách sử dụng nâng cao
"quạt kéo tay": Cụm từ này nhấn mạnh phương thức vận hành thủ công (bằng tay) của chiếc quạt, phân biệt với các loại quạt chạy điện.
- Trước khi có điện, quạt kéo tay là phương tiện làm mát chính trong nhiều gia đình khá giả.
"kẻo quạt kéo": Chỉ hành động hoặc âm thanh đều đều, đơn điệu phát ra khi kéo quạt.
- Tiếng kẽo kẹt của quạt kéo ru tôi vào giấc ngủ trưa.
Biến thể và từ gần giống
- Quạt mo: Loại quạt làm từ mo cau, nhỏ, cầm tay.
- Quạt nan: Loại quạt làm từ nan tre, xếp lại được.
- Quạt điện: Quạt chạy bằng động cơ điện, xuất hiện sau này.
Từ đồng nghĩa
- Quạt máy (trong ngữ cảnh cổ, chỉ các loại quạt vận hành bằng cơ học): Tuy nhiên, từ này ngày nay thường dùng để chỉ quạt điện.
- Punkah: Từ mượn gốc tiếng Anh (từ tiếng Hindi), chỉ cùng một loại quạt.
Thành ngữ liên quan
(Không có thành ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "quạt kéo")
Ghi chú văn hóa và lịch sử
- Quạt kéo là một biểu tượng của đời sống sinh hoạt truyền thống Việt Nam thời kỳ tiền công nghiệp, thường gắn liền với hình ảnh những người giúp việc hoặc trẻ nhỏ trong nhà ngồi kéo quạt.
- Vật dụng này không chỉ có chức năng làm mát mà âm thanh kẽo kẹt đều đều của nó còn trở thành một phần ký ức tuổi thơ của nhiều thế hệ.
- Thứ quạt lớn bằng cót bọc vải, hình chữ nhật, treo trên trần nhà và kéo bằng dây luồn vào một cái ròng rọc.